Việc xuất khẩu lao động hay cung ứng lao động ra nước ngoài đã không là vấn đề xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, để giúp mọi người hiểu rõ hơn về những quy định do luật pháp đưa ra tôi xin đưa ra một số thông tin sau.Nguồn: https://chuyenmuclaodong.wordpress.com/2018/05/21/dich-vu-cung-ung-lao-dong-ngoai-nuoc/
Quy định về hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài:
Theo Thông tư số 22/2013/TT-BLĐTBXH, về việc hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là sự ký kết hợp đồng bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức xuất khẩu lao động với người lao động về các quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc đưa người lao động đi xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Nội dung Hợp đồng bắt buộc phải có thông tin về các bên tham gia ký kết là doanh nghiệp, tổ chức xuất khẩu lao động và người lao động.
xem thêm: Những lưu ý khi sử dụng, lựa chọn dịch vụ cho thuê lao động
Trong hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài phải ghi cụ thể tên Công ty ở nước ngoài thuê mướn lao động, địa điểm chính xác của công ty đó nơi người lao động phải làm việc, ngành nghề, công việc mà người lao động sẽ đảm nhận ở công ty đó. Bên cạnh đó phải yêu cầu doanh nghiệp phải quy định cụ thể điều kiện làm việc, sinh hoạt và các chế độ đối với người xuất khẩu lao động như: Thời hạn của hợp đồng; thời gian làm việc,các ngày nghỉ ngày lễ; tiền lương, các chế độ phúc lợi, chi phí bảo hiểm, khám chữa bệnh, tiền thưởng trong các dip lễ tết (nếu có); hình thức chi trả trả lương; tiền làm thêm giờ, chi phí sinh hoạt. Còn đối với người lao động sẽ có các chi phí như : tiền môi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ (nếu có)…
Kế đó, trong hợp đồng phải quy định thêm chi tiết về các trường hợp người lao động về nước trước thời hạn và trách nhiệm của các bên trong việc chi trả chi phí về nước cho người lao động. Trong hợp đồng phải ghi cụ thể quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp. Quyền và nghĩa vụ của người lao động; giải quyết các vấn đề về thanh lý hợp đồng; giải quyết các vấn đề tranh chấp.
Điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức xuất khẩu lao động để cung ứng lao động ra làm việc ở ngước ngoài:
- Doanh nghiệp đó không vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong vòng 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị giới thiệu lao động ra làm việc ở nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ cơ sở vật chất nhằm phục vụ tốt nhất công tác truyền đạt kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Một số yêu cầu doanh nghiệp cần phải đáp ứng theo quy định như sau: Diện tích phòng học tối thiểu 3,5m2/học viên, phải có đầy đủ trang thiết bị cơ bản để phục vụ việc học tập và sinh hoạt nội trú cho người lao động,…
- Daonh nghiệp, tổ chức phải có nhân viên thuộc bộ phận chuyên trách thị trường nước ngoài với ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong hoạt động đưa người lao động sang làm việc ở nước ngoài.
- Bên trên là một số thông tin tôi đã rút ra nhằm giúp doanh nghiệp có thể tham khảo thêm về việc cung ứng lao động làm việc ngoài nước.
Hiện nay, dịch vụ cho thuê lao động chính là giải pháp tốt nhất cho việc thiếu hụt nguồn nhân lực của công ty khi mà ngày càng có nhiều đơn đặt hàng nhưng chỉ là tạm thời, ngắn hạn. Nhưng để chọn được một đơn vị cung ứng dịch vụ cho thuê lao động tốt nhất thì không phải chuyện dễ. Hiểu được nhu cầu đó chúng tôi đã tạo ra trang chuyên mục lao động này nhằm giúp bạn và Quý Công Ty giải đáp được những thắc mắc cảu mình.
Thứ Sáu, 6 tháng 7, 2018
Những Thông Tin Phải Biết Về Dịch Vụ Cung Ứng Lao Động Ngoài Nước
3 Lưu Ý Về Luật Cho Thuê Lại Lao Động
Việc cho thuê lại lao động nhằm đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhân lực trong khoảng thời gian nhất định; thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân hoặc giảm bớt thời giờ làm việc; có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Theo Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động được chính phủ ban hành về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, thì tôi xin rút lại một số lưu ý sao:
- Sẽ có 17 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, đó là:
- Phiên dịch/ Biên dịch/ Tốc ký.
- Thư ký/Trợ lý hành chính.
- Lễ tân.
- Hướng dẫn du lịch.
- Hỗ trợ bán hàng.
- Hỗ trợ dự án.
- Lập trình hệ thống máy sản xuất.
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.
- Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
- Dọn dẹp vệ sinh toà nhà, nhà máy.
- Biên tập tài liệu.
- Vệ sĩ/Bảo vệ.
- Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
- Xử lý các vấn đề tài chính, thuế.
- Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô.
- Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất.
- Lái xe.
Xem thêm: Những lưu ý khi sử dụng, lựa chọn dịch vụ cho thuê lao động
- Kế đó là thời hạn thuê mướn lao động tối đa không quá 12 tháng. Khi hết thời hạn nêu trên, doanh nghiệp cho thuê không được tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại vừa hết thời hạn cho thuê lại.
- Doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê lao động phải nộp tiền ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính.
Lưu ý thêm trong nghị định cũng nêu rõ việc nghiêm cấm đơn vị cho thuê lại lao động trả tiền lương và các chế độ khác cho người lao động thấp hơn so với nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng với bên thuê lại lao động; nghiêm cấm việc doanh nghiệp cho thuê lại lao động thu phí đối với người lao động hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà không được sự chấp thuận của người lao động…
Theo Nghị định, có 4 trường hợp không được cho thuê lại lao động:
Nguồn từ: https://chuyenmuclaodong.wordpress.com/2018/05/20/3-luu-y-ve-luat-cho-thue-lai-lao-dong/1- Doanh nghiệp thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp với người lao động như: đình công hoặc để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công.
2- Đơn vị cho thuê lao động không có thoả thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn cho người lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động với bên thuê lại lao động.
3- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.
4- Không được phép cho thuê lao động đến làm việc, hay làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục như: công việc nặng nhọc, nhưng nơi có hóa chất độc hại, nguy hiểm,… Do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đó đã sinh sống tại khu vực trên từ đủ 3 năm trở lên.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



